Tính chất và ứng dụng của Polyethylene Glycol 400,400 (PEG 400,600)
Xuất xứ: Indonesia,Malaysia; Quy cách: 225,235kg/phuy. Polyethylene Glycol 400,400 (PEG 400,600) 1. Bản chất hoá học Polyethylene Glycol 400,400 (PEG 400,600) PEG(Polyethylene Glycol) là polymer mạch dài có công thức chung là HO(CH 2 CH 2 ) n H. n : mức độ polymer hoá, xác định khối lượng phân tử trung bình của mỗi sản phẩm và tính chất của nó. Các loại Polyethylene Glycol gồm : PEG 200, 300, 400, 600, 1000, 1500, 3400, 4.000,6.000, 9.000, 8.000, 12.000. 2. Tính chất Polyethylene Glycol 400,400 (PEG 400,600) Polyethylene glycol 200, 300, 400 và 600 là chất lỏng không màu trong suốt ở 23 0 C. PEG 600 có thể là một chất lỏng không màu trong suốt,có thể là một chất lỏngtrắng đục hoặc là một chất bán rắn tuỳ thuộc vào nhiệt độ môi trường. Nhiệt độ đông đặc là 20 0 C. PEG có khối lượng phân tử lớn hơn 1000 là một chất rắn ở 23 0 C. Gồm các loạisau : Loại bột mịn : dạng hạt nhỏ màu trắng hoặc hơi vàng có kích thước hạt từ 0.15-0.6 mm Loại bột :dạng hạt nhỏ màu trắng/ h...